Trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững, khu vực kinh tế tư nhân tiếp tục được Đảng và Nhà nước khẳng định là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc dân. Điều này được thể hiện rõ qua việc Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân trong giai đoạn mới và Quốc hội ban hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 về “Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân”
Đối với tỉnh Thái Nguyên, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030 đã xác định rõ: “Phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng nhất của nền kinh tế” là một trong những đột phá phát triển chủ yếu của nhiệm kỳ. Trên cơ sở đó, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 27/10/2025, đồng thời yêu cầu xây dựng Đề án chuyên đề nhằm cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương
Thực tiễn cho thấy, khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh đã có bước phát triển nhanh cả về số lượng và quy mô. Tính đến ngày 31/10/2025, toàn tỉnh có 14.247 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, với tổng vốn đăng ký trên 194.286 tỷ đồng; số doanh nghiệp thành lập mới hằng năm đạt và vượt mục tiêu đề ra trong giai đoạn 2021 – 2025
Kinh tế tư nhân đóng góp quan trọng vào tăng trưởng GRDP, tạo việc làm cho khoảng 250.000 lao động, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và ổn định đời sống nhân dân
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, kinh tế tư nhân của tỉnh vẫn còn những hạn chế như: quy mô doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm tỷ lệ lớn; năng lực quản trị, đổi mới sáng tạo và khả năng tham gia chuỗi giá trị còn hạn chế; việc tiếp cận đất đai, vốn, nguồn nhân lực chất lượng cao còn khó khăn. Vì vậy, việc xây dựng và triển khai Đề án Phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 – 2030 là yêu cầu khách quan, cấp thiết nhằm tạo bước phát triển mới cho khu vực kinh tế tư nhân trong giai đoạn tới
Căn cứ xây dựng và phạm vi của Đề án
Đề án số 15-ĐA/TU được xây dựng trên cơ sở các căn cứ chính trị, pháp lý quan trọng, bao gồm: Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017; Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội; các nghị quyết, chương trình hành động của Chính phủ và của Tỉnh ủy Thái Nguyên nhiệm kỳ 2025 – 2030 và một số văn bản pháp lý có liên quan khác.
Phạm vi của Đề án áp dụng đối với toàn bộ khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh, bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không có vốn nhà nước chi phối, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân.
- Đề án đã đánh giá được thưc trạng phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Thái Nguyên về quy mô, số lượng doanh nghiệp; Về tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp; Về năng suất lao động và kết nối giữa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Tiềm năng phát triển (tiềm năng của tỉnh, xu thế phát triển, khó khăn và thách thức).
Trong phần ba, Đề án đã đưa ra mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2026-2030
Về Mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2026 – 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo chỉ đạo tại Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
Nâng cao vai trò và đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện; cải thiện môi trường đầu tư; đưa kinh tế tư nhân trở thành động lực chính trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2026-2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, phấn đấu:
- Có 36.000 doanh nghiệp trở lên hoạt động trên địa bàn tỉnh, đạt khoảng 20 doanh nghiệp/1.000 dân.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của khu vực kinh tế tư nhân đạt từ 10,5%/năm trở lên.
- Kinh tế tư nhân đóng góp khoảng 50 – 55% GRDP và 18 – 20% tổng thu ngân sách nhà nước của tỉnh.
- Giải quyết việc làm cho khoảng 76 - 77% tổng số lao động toàn tỉnh; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm trở lên
- Xây dựng chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn, các doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh
- Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đạt mức tiên tiến của Việt Nam; góp phần đưa tỉnh Thái Nguyên thuộc nhóm dẫn đầu các tỉnh/thành phố về chỉ số Chuyển đổi số
- Đến năm 2045: Kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh, mạnh, bền vững, chủ động tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực
Đề án xác định các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, trong đó tập trung vào:
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng đối với phát triển kinh tế tư nhân
Phát triển kinh tế tư nhân là nhiệm vụ chính trị quan trọng, lâu dài, đòi hỏi sự lãnh đạo thống nhất, xuyên suốt của các cấp ủy đảng, chính quyền và sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị. Trọng tâm là thống nhất nhận thức trong toàn xã hội về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế, là lực lượng chủ yếu tạo việc làm, đóng góp tăng trưởng và đổi mới sáng tạo.
Các cấp ủy, tổ chức đảng tập trung xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động cụ thể, có mục tiêu, chỉ tiêu lượng hóa rõ ràng; đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng các nghị quyết, chính sách của Trung ương và của tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân với hình thức đa dạng, nội dung phù hợp từng nhóm đối tượng. Đồng thời, chú trọng phát triển tổ chức đảng, đảng viên trong doanh nghiệp tư nhân; nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên để phát huy vai trò tiên phong, nòng cốt trong sản xuất, kinh doanh, góp phần xây dựng doanh nghiệp phát triển ổn định, bền vững, tuân thủ pháp luật.
2. Hỗ trợ thực chất doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh phát triển bền vững
Tập trung hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh thông qua đào tạo, tư vấn chuyên sâu về quản trị, tài chính, kế toán, bán hàng, quản lý rủi ro và xây dựng phương án kinh doanh. Khuyến khích, hỗ trợ ứng dụng công nghệ số nhằm cải thiện quy trình vận hành, tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý và năng lực cạnh tranh.
Song song với đó, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiếp cận các sản phẩm tài chính, tín dụng; xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp, cơ chế vay vốn linh hoạt, lãi suất hợp lý để mở rộng quy mô, phục hồi hoạt động sản xuất – kinh doanh. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp nhỏ với nhau và với doanh nghiệp lớn, hình thành chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị hiệu quả; hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu. Đồng thời, nghiên cứu, hoàn thiện các chính sách khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh sang doanh nghiệp, giảm chi phí gia nhập thị trường và rủi ro trong giai đoạn đầu hoạt động.
3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và bảo đảm môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm bảo đảm quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng và thực thi hợp đồng của khu vực kinh tế tư nhân. Trọng tâm là cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, đẩy nhanh xử lý các dự án đầu tư, xây dựng cơ chế “luồng xanh” cho các dự án trọng điểm, động lực; duy trì thứ hạng cao về cải cách hành chính, sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp.
Chú trọng kịp thời biểu dương, tôn vinh doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu; đồng thời xây dựng các cơ chế đặc thù để tháo gỡ các dự án, hợp đồng tồn đọng kéo dài, giải phóng nguồn lực xã hội bị lãng phí. Tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp thông qua phòng, chống hàng giả, hàng nhái, tội phạm công nghệ cao; thực hiện thanh tra, kiểm tra theo nguyên tắc minh bạch, không gây cản trở hoạt động sản xuất – kinh doanh. Từng bước hình thành hệ thống hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp chuyên nghiệp, hiệu quả.
4. Tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn và nhân lực
Đẩy mạnh tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất – kinh doanh thông qua hoàn thiện quy hoạch tỉnh, phát triển khu, cụm công nghiệp, hạ tầng logistics và hạ tầng số; công khai, minh bạch thông tin về quỹ đất; rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đất đai, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và kiểm soát biến động giá đất. Rà soát, khai thác hiệu quả quỹ đất công, tài sản công chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả để tạo nguồn lực cho doanh nghiệp tư nhân.
Đa dạng hóa nguồn vốn cho kinh tế tư nhân thông qua tăng cường kết nối ngân hàng – doanh nghiệp, khuyến khích tín dụng cho đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, cho vay theo chuỗi giá trị và phương án kinh doanh. Đồng thời, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua liên kết chặt chẽ giữa nhà nước – nhà trường – doanh nghiệp; phát triển đào tạo nghề, đào tạo quản trị doanh nghiệp; thúc đẩy phong trào khởi nghiệp, hình thành hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.
5. Thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi xanh trong kinh tế tư nhân
Triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững. Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị; hình thành mô hình doanh nghiệp chuyển đổi số – xanh; tổ chức các diễn đàn, hội thảo kết nối doanh nghiệp với chuyên gia, nhà khoa học. Từng bước xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, tăng cường thương mại hóa kết quả nghiên cứu, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp tư nhân.
6. Tăng cường liên kết và hình thành lực lượng doanh nghiệp tư nhân nòng cốt
Đẩy mạnh kết nối giữa doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI thông qua phát triển chuỗi cung ứng, cụm ngành và liên kết giá trị. Ưu tiên hình thành, bồi dưỡng các doanh nghiệp tư nhân có tiềm lực để trở thành doanh nghiệp lớn, tập đoàn kinh tế tư nhân dẫn dắt; hỗ trợ doanh nghiệp vươn ra thị trường khu vực và quốc tế. Đồng thời, chú trọng xây dựng đạo đức, văn hóa kinh doanh, trách nhiệm xã hội và tinh thần doanh nhân, tạo điều kiện để doanh nhân tham gia đóng góp vào quá trình hoạch định và thực thi chính sách phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
Đề án thực hiện trong 05 năm (từ năm 2026 đến năm 2030). Sơ kết thực hiện Đề án vào năm 2028, tổng kết thực hiện Đề án vào năm 2030.
Đề án số 15-ĐA/TU ngày 10/12/2025 về phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 – 2030 là văn bản có ý nghĩa chiến lược, thể hiện quyết tâm chính trị cao của Tỉnh ủy trong việc phát huy vai trò của khu vực kinh tế tư nhân. Việc triển khai hiệu quả Đề án sẽ tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững, góp phần đưa Thái Nguyên trở thành cực tăng trưởng quan trọng của vùng trung du và miền núi phía Bắc trong giai đoạn phát triển mới.
Thu Hường